Có thể nói, thời đại ngày nay là thời đại Công Nghệ Thông Tin. Và đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì  tin học là một công cụ không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ.

Tin học hoá trong công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm được thời gian, với độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm quản lý thủ công trên giấy tờ như trước đây. Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người.

Tin học sẽ ngày càng góp phần phát triển nền kinh tế xã hội, đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống và nâng cao chất lượng đời sống con người.

Đối với sinh viên nói chung và với bản thân em một sinh viên ngành tin học nói riêng thì mỗi đợt thực tập lại là một cơ hội, một thời điểm để người học tự củng cố các kiến thức đã thu hoạch trong thời gian học tập tại nhà trường, là nền tảng vững chắc cho các đợt thực tập sau này.

Với đợt làm đồ án tốt nghiệp này, được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa cùng với sự hướng dẫn của cô giáo NguyÔn ThÞ Thu HiÒn em đã được nhận đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý thư viện – Trường THPT Đồng Hỷ – Th¸i Nguyªn”.

Microsoft Access là một công cụ quản trị CSDL mạnh, được đánh giá cao trong số các phần mềm quản trị CSDL trên máy PC hiện nay do sức mạnh, tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng.

Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân em còn hạn chế nên trong quá trình làm đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

 

          Hệ thống quản lý trước tiên là một số hệ thống được tổ chức từ trên xuống dưới có chưc năng tổng hợp thông tin giúp người quản lý thống nhất trong toàn hệ thống. hệ thống quản lý được phân tích thành cấp quản lý, cấp người sử dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý từ trên xuống dưới, thông tin được tổng hợp từ dưới lên trên và từ trên xuống.

1.1.2. Quy trình quản lý.

Trong quy trình quản lý thủ công, các thông tin thường xuyên phải đưa vào sổ sách. Từ sổ sách đó các thông tin được kết suất để làm các biểu bảng, báo cáo cần thiết. Việc quản lý kiểu thủ công có nhiều công đoạn chồng chéo nhau. Do đó, sai xót có thể xảy ra ở nhiều công đoạn do việc dư thừ thông tin, trong quá trình quản lý do khối lượng công việc lớn nên nhiều khi chỉ chú trọng vào một số khâu và đối tượng vì thế mà có nhiều thông tin không được tổng hợp đầy đủ.

1.1.3. Các bước xây dựng hệ thống quản lý.

Một cách tổng quát, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý tự động hóa thường qua 5 giai đoạn.

1.1.3.1. Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án.

Ở mức này, người ta tiến hành tìm hiểu và khảo sát hệ thống, phát hện ra dươc điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cần cân nhắc tính khả thi của dự án. Từ đó định hướng cho các giai đoạn tiếp theo.

1.1.3.2. Phân tích hệ thống.

Tiến hành phân tích một cách chi tiết hệ thống hiện tại để xây dựng các lược đồ khái niệm. Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng lực đồ cho hệ thống mới.

1.1.3.3. Thiết kế tổng thể.

Nhằm xác định vai trò, vị trí của máy tính trong hệ thống mới. Phân định rõ phần việc nào sẽ được xử lý bằng máy tính, phần việc nào sẽ được xử lý thủ công.

1.1.3.4. thiết kế chi tiết 

Thiết kế các thủ tục thủ công nhằm xử lý thôg tin trước ki đưa vào máy tính thiết kế các phưuơng pháp cập nhật và xử lý thông tin cho máy tính. Thiết kế chương trình, giao diện người sử dụng các tệp dữ liệu. Chạy thử chương trình.

1.1.3.5. Cài đặt chương trình.

          Chương trình sau khi chạy thử tốt sẽ được đua vào cài đặt và sử dụng.

1.2. TÌM HIẾU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Access

1.2.1. Giới thiệu chung về Microsoft Access

MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môi trường WinDows trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực tập. Với Microsoft Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh. Nếu cần lập trình, Microsoft Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.

Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truy vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo cáo (Report), Macro và Module. Các đối tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thông tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác.

Access  không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản trị CSDL quan hệ (Relational Data Base). Access  cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng. Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu. Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học. Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình.

Hệ quản trị CSDL: Theo định nghĩa thông thường cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên quan đến một chủ đề hay một công việc nào đó, có thể hiểu cơ sở dữ liệu là một hệ chuyên dùng để lưu trữ quản lý mọi thông tin mà ta cần, và nó phải có khả năng truy xuất đồng thời.

Ví dụ: Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh của một công ty, trung tâm, cơ sở dữ liệu về trường học như ở các trường PTTH, đại học, cơ sở dữ liệu quản lý học sinh, sinh viên.

Cơ sở dữ liệu quan hệ: Là cơ sở dữ liệu trong đó các dữ liệu được đặt trong các bảng có quan hệ, mỗi bảng có hình thức cột, mỗi cột gọi là một vùng mỗi hàng gọi là mẫu tin.

Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu trữ và xử lý thông tin bằng mô hình quản trị CSDL quan hệ. Từ quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất. Ngoài ra, các dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan hệ. Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu ấy được quản lý theo các bảng, bảng lưu trữ thông tin về một chủ thể. Thậm chí khi sử dụng một trong những phương tiện của một hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác (thường gọi là truy vấn) thì kết quả cũng giống như một bảng. Thực tế cũng có thể thể hiện một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác.

Các khả năng của một hệ cơ thể CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toàn bằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ với dữ liệu khác.

Một hệ CSDL có 3 khả năng chính:

Định nghĩa dữ liệu.

Xử lý dữ liệu.

Kiểm soát dữ  liệu.

Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access.

Link tải file Báo Cáo: https://drive.google.com/open?id=0BxM3xlTn92u_M2wyYTJJYUV2cGs

Link tải file chương trình: https://drive.google.com/open?id=0BxM3xlTn92u_SFlfY3ExeUFSV28

http://seotukhoagoogle.com/wp-content/uploads/2017/10/sac-thai-ban-tay1.jpghttp://seotukhoagoogle.com/wp-content/uploads/2017/10/sac-thai-ban-tay1.jpgSeotukhoaGoogleChia sẻ Luận văn, đồ án miễn phíTIN TỨCCó thể nói, thời đại ngày nay là thời đại Công Nghệ Thông Tin. Và đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì  tin học là một công cụ không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Hiện...Seo website - seo từ khóa lên top